Tra ngược theo âm
6 chữ. Chữ đã hiệu đính đứng trước, sau đó xếp theo độ phổ biến và độ tin cậy của nguồn.
Bộ lập · 17 nét
Bộ túc · 19 nét
Bộ nhân · 14 nét
Bộ đầu · 9 nét
Bộ trúc · 12 nét
Bộ hiệt · 11 nét