Tra ngược theo âm
6 chữ. Chữ đã hiệu đính đứng trước, sau đó xếp theo độ phổ biến và độ tin cậy của nguồn.
Bộ khẩu · 15 nét
Bộ túc · 19 nét
Bộ triệt · 4 nét
Bộ mộc · 16 nét
Bộ môn · 12 nét
Bộ hiệt · 13 nét