Tra ngược theo âm
4 chữ. Chữ đã hiệu đính đứng trước, sau đó xếp theo độ phổ biến và độ tin cậy của nguồn.
Bộ nghiễm · 16 nét
Bộ thị (kỳ) · 13 nét
Bộ băng · 15 nét
Bộ mộc · 17 nét