Tra ngược theo âm
9 chữ. Chữ đã hiệu đính đứng trước, sau đó xếp theo độ phổ biến và độ tin cậy của nguồn.
Bộ trùng · 16 nét
Bộ trùng · 20 nét
Bộ mãnh (ếch) · 20 nét
Bộ thảo · 14 nét
Bộ mộc · 7 nét
Bộ y · 8 nét
Bộ thảo · 18 nét
Bộ trùng · 17 nét
Bộ thảo · 7 nét