Tra ngược theo âm
4 chữ. Chữ đã hiệu đính đứng trước, sau đó xếp theo độ phổ biến và độ tin cậy của nguồn.
Bộ khẩu · 15 nét
Bộ phiệt · 1 nét
Bộ bát (chân) · 12 nét
Bộ trúc · 12 nét